Định luật II Newton
Gia tốc của vật cùng hướng với hợp lực tác dụng lên vật; độ lớn gia tốc tỉ lệ thuận với hợp lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng.
Trong bài này, ta xét chuyển động theo một chiều để dễ quan sát tác động của hợp lực.
Đưa ra dự đoán, thao tác trên mô phỏng, giải thích kết quả và vận dụng định luật II Newton vào những tình huống gần gũi trong đời sống.
Bắt đầu hành trình → Phòng mô phỏngĐọc những ý chính, sau đó sử dụng mô phỏng để kiểm chứng các mối quan hệ giữa lực tổng hợp, khối lượng và gia tốc.
Gia tốc của vật cùng hướng với hợp lực tác dụng lên vật; độ lớn gia tốc tỉ lệ thuận với hợp lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng.
Trong bài này, ta xét chuyển động theo một chiều để dễ quan sát tác động của hợp lực.
Nếu đẩy hai xe có khối lượng khác nhau bằng cùng một hợp lực, xe nào có gia tốc lớn hơn?
Hợp lực tăng thì độ lớn gia tốc tăng.
Khối lượng tăng thì độ lớn gia tốc giảm.
Gia tốc bằng không; vận tốc không thay đổi.
Chọn câu trả lời theo suy nghĩ hiện tại. Bạn sẽ đối chiếu dự đoán sau khi thử nghiệm.
Điều chỉnh một đại lượng mỗi lần, quan sát gia tốc và ghi kết quả để phân tích.
| F (N) | m (kg) | f (N) | a (m/s²) |
|---|---|---|---|
| Chưa ghi dữ liệu. | |||
Giữ m = 5 kg, f = 0 N; thử F = 10 N, 20 N và 30 N. Ghi từng kết quả.
Giữ F = 20 N, f = 0 N; thử m = 2 kg, 4 kg và 8 kg. Ghi từng kết quả.
Giới hạn mô hình: Fhợp = F − f và a = Fhợp/m. Nếu hợp lực âm, gia tốc hướng ngược chiều dương đã chọn. Hình xe minh họa, không mô phỏng vận tốc theo thời gian.
Đối chiếu dự đoán và dùng công thức để giải thích mối quan hệ giữa các đại lượng.
Xác định đại lượng thay đổi rồi vận dụng định luật II Newton để giải thích.
Giả sử hợp lực tác dụng lên xe tải được giữ không đổi. Sau khi chở thêm hàng, khối lượng xe tăng.
Hoàn thành 5 câu hỏi từ nhận biết đến tính toán và vận dụng.
Đánh dấu các hoạt động đã hoàn thành và xem lại kiến thức trọng tâm.
Checklist dưới đây chỉ lưu trong phiên trang đang mở.